Làm chủ Tên Miền Việt Nam !

Các bạn IT thân mến !

Dù là các bạn là dân công nghệ thông tin, thuật ngữ tên miền Việt Nam các bạn đều đã biết nhưng không hẳn bạn nào cũng có thể nắm bắt cách làm chủ tên miền Việt Nam và thường gặp rất nhiều khó khăn. Giờ đây chỉ cần bạn bớt chút thời gian đọc bài viết này của chúng tôi thì đó không còn là vấn đề bạn lo ngại.

Để Làm chủ Tên Miền Việt Nam do mình đăng ký và sở hữu, các bạn cần lưu ý các vấn đề sau đây:

  • DNS tên miền Việt Nam của nhà đăng ký hoạt động theo cách nào
  • Tốc độ phân giải tên miền Việt Nam:

Cách kiểm tra:

  • Bạn dùng lệnh: ping ten_website.vn

Chú thích: Với ten_website.vn là tên website đang chạy trên Máy chủ hosting.

Kết quả từ lệnh ping website: digistar.vn

Thông tin kết quả kiểm tra

Thông tin kết quả kiểm tra

Thay đổi thông tin chủ thể tên miền Việt Nam (ở đây ví dụ thay đổi từ nhà đăng ký tên miền Việt Nam DIGISTAR)

  • Download bản khai thay đổi thông tin tên miền DIGISTAR (miễn phí) tại liên kết website sau: https://www.digistar.vn/ho-so-bieu-mau-dang-ky-ten-mien sau đó điền thông tin vào biểu mẫu và ký tên đóng dấu.
  • Để nhanh chóng bạn chụp hình hoặc scan bản khai thay đổi thông tin gửi về email general@digistar.vn trong vòng 3 ngày kể từ ngày yêu cầu.

Phương thức chuyển tên miền Việt Nam từ nhà đăng ký này sang nhà đăng ký khác:

  • Yêu cầu nhà đăng ký tên miền Việt Nam cũ gởi mã số Authorization Code và unlock tên miền Việt Nam rồi chuyển cho nhà đăng ký mới.
  • Vào email quản trị tên miền (trước đây) xác nhận thông tin chuyển đổi qua link nhận được từ email gởi bởi tổ chức quản lý tên miền quốc gia Việt Nam thông qua nhà đăng ký cũ.
  • Chờ từ 3 đến 5 ngày để tên miền chính thức chuyển đổi qua nhà đăng ký mới (chú ý cần cập nhật thông tin DNS tên miền để quản trị).

Dưới đây là ví dụ cụ thể về các bước làm chủ hoàn toàn tên miền Việt Nam mua tại công ty DIGISTAR về mặt kỹ thuật

Khi đăng ký tên miền mới tại DIGISTAR

1. DNS mặc định: DNS mặc định của tên miền sẽ là:

  • Nameserver 1: ns1.digistardns.com
  • Nameserver 2: ns2.digistardns.com

2. Quản lý tên miền

Đăng nhập quản lý tên miền tại: https://manage.digistar.vn/clientarea.php

Đăng nhập quản lý tên miền Việt Nam

Hình 1: Đăng nhập quản lý tên miền

Sau đó nhập thông tin:

  • Địa chỉ Email: Email đã đặt mua tên miền trên hệ thống DIGISTAR.
  • Mật khẩu: Sử dụng mật khẩu hiện tại của bạn.

Chú ý: Trong trường hợp quên mật khẩu, vui lòng lấy lại mật khẩu tại https://manage.digistar.vn/pwreset.php.

Lấy lại mật khẩu cho tên miền

Hình 2: Lấy lại mật khẩu cho tên miền

Sau khi đăng nhập thành công sẽ có màn hình quản lý chung:

Hình 3: Quản lý chung

Hình 3: Quản lý chung

Muốn quản lý tên miền nào thì click vào tên miền đó (ở ví dụ hình 3 chỉ có 1 tên miền) chọn “Quản lý tên miền” sẽ xuất hiện màn hình Thông tin

Hình 4: Thông tin chung

Hình 4: Thông tin chung

Tự động gia hạn:

Hình 5: Tự động gia hạn

Hình 5: Tự động gia hạn

Màn hình Nameserver:

Hình6: NameServer

Hình6: NameServer

3. Quản lý các bản ghi DNS của tên miền

Lưu ý: Khi đã đăng ký tên miền kèm theo dịch vụ hosting ở DIGISTAR thì đã được cấu hình sử dụng Nameserver trực tiếp. Vì vậy không phải thao tác cấu hình lại trong mục này.

a) Một tên miền để hoạt động được cần tối thiểu 3 giá trị DNS sau đây:

Để quản lý các bản ghi DNS của tên miền, click chọn “Dịch vụ cộng thêm” -> “Quản lý”

Hình 7: Dịch vụ cộng thêm

Hình 7: Dịch vụ cộng thêm

Màn hình Quản lý DNS:

Hình 8: Quản lý DNS

Hình 8: Quản lý DNS

 

  • Loại A (Address): Phân giải tên miền thành địa chỉ IP(IPv4). Ví dụ: Ánh xạ tên miền www.digistar.vn thành 123.456.789.987
    • Để dể hình dung hơn bạn hiểu là Loại A dùng để trỏ về địa chỉ IP máy chủ của website đang hoạt động.
    • Khi chọn loại là A : Địa chỉ phải nhập là địa chỉ IP. Ví dụ: 123.456.789.987
  • Loại CNAME (Canonical Name): Nhận giá trị truy cập www và không có www cho tên miền.
    • Khi chọn loại là CNAME: Địa chỉ phải nhập là tên miền. Ví dụ: digistar.vn
  • Loại NS (Name Server): Chứa địa chỉ IP của DNS Server cùng với các thông tin về tên miền đó.Bạn sẽ nhập 2 tên Server mặc định như sau:
    • Nameserver 1: ns1.digistardns.com
    • Nameserver 2: ns2.digistardns.com

Chú ý: Cấu hình Loại NS như hình 8

b) Ngoài 3 Loại(Record) chính trên còn có thêm 1 số Record nên biết

  • Loại URL : Địa chỉ phải nhập là địa chỉ có giao thức http, ví dụ : http://www.digistar.vn
  • Loại MX (Mail Exchange): Dùng để xác định Email Server, Khi có người gửi mail cho bạn, SMTP server sẽ xác định mail server của domain bằng cách đọc record MX này rồi gởi đến địa chỉ trong MX. Có thể có nhiều MX, thứ tự sắp xếp theo cột Ưu tiên, số nhỏ hơn sẽ ưu tiên cao hơn.
    • Chọn loại là MX : Bản ghi phải là mail. và Địa chỉ phải nhập là tên mail server. Ví dụ: mail.digistar.vn
  • Loại AAAA: Phân giải tên miền thành địa chỉ IP (IPv6)
  • Loại HINFO (Host Information): Được sử dụng để có được các thông tin chung về 1 máy chủ. Xác định loại CPU và hệ điều hành. Cung cấp khả năng sử dụng hệ điều hành, các giao thức cụ thể khi hai host muốn giao tiếp. Vì lý do bảo mật nên HINFO ít được sử dụng trên máy chủ công cộng.
  • Loại PTR(Point Record): là bản ghi ngược, phân giải địa chỉ IP thành tên miền.
  • Loại SPF (Sender Policy Framework): dùng để xác định máy chủ mail được quyền gửi mail đại diện cho tên miền của bạn.
  • Loại TXT: Đây là loại chứa 1 giá trị bất kỳ không theo định dạng văn bản, dùng để xác thực email server.(Hình 9)
  • Ngoài ra loại TXT còn dùng giống như loại SPF cho phép nhận dạng , chứng thực, ngăn chặn các mail spam (địa chỉ mail giả mạo). Thiết lập tài khoản Google Apps.

Làm chủ Tên Miền Việt Nam

Hình 9: Cấu hình loại TXT cho Email Server

 

Chú ý:

  • Ưu tiên : 0-100 (mặc định là 0) chỉ áp dụng cho Loại là MX – mức độ ưu tiên của máy chủ nhận email.
  • Ttl (tên đầy đủ Time to live) là thời gian mà Nameserver khác được cập nhật lại, được tính theo giây. Mặc định là 86400 giây tức 24 giờ.
  • Trong số các loại bản ghi trên thì loại AAAA (dùng cho IPv6) , hiện tại ở Việt Nam nói chung và các công ty , doanh nghiệp, các nhà cung cấp dịch vụ nói riêng chưa triển khai Ipv6 rộng rãi như IPv4, bởi nhiều lý do khách quan lẫn chủ quan.

4. Kiểm tra tình trạng DNS

Sau khi hoàn tất các thao tác thêm, sửa, quay trở lại mục “Quản lý tên miền” để xem danh sách tên miền.

Để kiểm tra DNS đã hoạt động cho tên miền vừa chỉnh sửa, vui lòng xem dòng “Tình trạng” tương ứng với tên miền đó. Nếu đã kích hoạt biểu tượng sẽ có màu xanh kèm theo chữ “Kích hoạt”, tên miền đã trỏ đúng DNS và nhận các giá trị DNS vừa cập nhật.

5. Khóa tên miền

Khóa tên miền là một tính năng bảo mật cho tên miền, tránh bị đánh cắp tên miền, ngăn chặn tên miền được chuyển đến nhà đăng ký tên miền khác mà không có sự đồng ý của chủ thể.

Khi đã khóa tên miền thì sẽ không được chỉnh sửa tên server, không được transfer hoặc di chuyển tên miền, không thể xóa tên miền. Muốn thực hiện được cần phải mở khóa cho tên miền. Các bạn chú ý tính năng này hiện tại chỉ có ở tên miền quốc tế, chưa có ở tên miền Việt Nam do đặc thù kỹ thuật chưa cho phép của trung tâm tên miền Việt Nam (VNNIC).